Từ vựng và ý tưởng IELTS Speaking theo chủ đề – Shopping

Chủ đề Mua sắm – Shopping là một chủ đề không thể bỏ qua khi chúng ta ôn luyện IELTS Speaking. Đây là một chủ đề vô cùng rộng lớn; giám khảo có vô vàn cách đặt câu hỏi xoay quanh nó. Vì vậy, cách luyện tập tốt nhất cho một chủ đề nói chung đó là chuẩn bị một số ý tưởng xoay quanh các sub-topics (chủ đề nhỏ) và sau đó mình có thể “thiên biến vạn hoá” khi đối mặt với nhiều câu hỏi khác nhau. Ví dụ với chủ đề Mua sắm – Shopping, chúng ta sẽ có những sub-topics như là:

  • Frequency of shopping
  • Companion
  • Benefits of shopping
  • Pros and cons of online shopping

Trong bài viết này, IELTS Thanh Loan xin gợi ý với bạn những ý tưởng thông dụng nhất về 2 vấn đề, đó là: “companion” và “pros and cons of online shopping“.

1. Companion

Well, I often shop with my mom as I regard her as such a wise woman. When buying daily necessities, she is able to choose fresh food. Besides,  she has an eye for fashion since she can choose outfits that always look good on me. Furthermore, I’m never worried about running out of money while buying stuff with her.

À, tôi thường đi mua sắm với mẹ vì tôi thấy người rất giỏi. Khi mua các nhu yếu phẩm hàng ngày, mẹ có thể chọn thực phẩm tươi sống. Ngoài ra, ấy có con mắt thời trang vì ấy có thể chọn những bộ trang phục phù hợp với tôi. Hơn nữa, tôi không bao giờ lo lắng về việc hết tiền khi mua đồ với ấy.

I usually spend the weekend doing a bit of shopping with a circle of my friends. They’re the ones who have a lot in common with me and have great taste in clothes, so I can not only choose suitable attire but also take advantage of this time to shoot the breeze with my friends.

Tôi thường dành cuối tuần để đi mua sắm với một nhóm bạn bè của mình. Họ là những người có nhiều điểm chung với tôi và có gu ăn mặc tuyệt vời nên tôi không chỉ chọn được trang phục phù hợp mà còn có thể tận dụng thời gian này để chụp choẹt cùng bạn bè.

To be quite honest, I’m one of those who are fiercely independent types, so I mostly go shopping on my own. Besides, my buddies are always up to their ears in work, so I don’t wanna bother them.

Thành thật mà nói, tôi là một trong những người có tính cách cực kỳ độc lập, vì vậy tôi hầu như chỉ đi mua sắm một mình. Bên cạnh đó, bạn bè của tôi luôn bận bịu với công việc, vì vậy tôi không muốn làm phiền họ.

Giải thích từ vựng:

  • daily necessities (noun phrase): nhu yếu phẩm hàng ngày
    ENG: a thing that you must have and cannot manage without
  • have an eye for fashion (verb phrase): có gu thời trang
    ENG: to be aware of the fashionable items
  • look good on somebody (verb phrase): ai đó trông hợp với cái gì
    ENG: a person’s hair cut, makeup, or clothes match that person well, and make that person look good
  • run out of something (phrasal verb): hết gì
    ENG: to use up or finish a supply of something
  • do a bit of shopping (verb phrase): đi mua sắm
    ENG: to shop
  • a circle of somebody/ something (noun): một nhóm người/ cái gì
    ENG: a thing or a group of people or things that is like a circle in shape
  • have a lot in common with somebody (verb phrase): có điểm gì chung với ai
    ENG: to have common things with somebody
  • have ​great taste in clothes (verb phrase): có gu thời trang tốt
    ENG: to be aware of the fashionable items
  • attire (uncountable noun): quần áo
    ENG: clothes, especially fine or formal ones
  • take advantage of somebody/ something (phrasal verb): lợi dụng ai, tận dụng cái gì
    ENG: to make use of something well; to make use of an opportunity
  • shoot the breeze (idiom): chém gió
    ENG: to have a conversation in an informal way
  • fiercely independent types (noun phrase): kiểu người cực kỳ độc lập
    ENG: a person who is very confident and free to do things without needing help from other people
  • up to one’s ears in something (idiom): bận rộn với việc gì
    ENG: busy with something

Câu hỏi luyện tập: Who do you like to go shopping with?

2. Pros and cons of online shopping

When it comes to the benefits of shopping on the Internet, I think we can get more inexpensive deals than buying at brick-and-mortar stores because items usually come to us directly from manufacturers without middlemen involved. Besides, shopping online helps us save a great deal of time and energy as we don’t waste time hitting stores or making a bargain. Moreover, online stores are usually high on inventory, so they can offer a far greater selection of colors and sizes. In other words, there is a wider range of options for us to purchase.

Khi nói đến lợi ích của việc mua sắm trên Internet, tôi nghĩ chúng ta có thể mua rẻ hơn so với mua tại các cửa hàng truyền thống vì các mặt hàng thường đến với chúng ta trực tiếp từ các nhà sản xuất mà không có người trung gian tham gia. Bên cạnh đó, mua sắm trực tuyến giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và năng lượng vì chúng ta không lãng phí thời gian vào việc đi đến các cửa hàng tìm kiếm các món hang rẻ hơn giá bình thường. Hơn nữa, các cửa hàng trực tuyến thường có lượng hàng kho rất cao, vì vậy họ có thể cung cấp nhiều lựa chọn về màu sắc và kích cỡ. Nói cách khác, có nhiều lựa chọn hơn để chúng ta mua hàng.

However, the online shopping brings several great drawbacks. First, we don’t have the experience of actually seeing and touching the item that we consider buying. For example, we can’t try on clothes to see whether it looks good on us or not. So, it might not live up to our expectations. Second,  the risk of fraud is quite high when buying stuff on the Internet. Sellers might send an item that doesn’t look like the one in the pictures or description.

Tuy nhiên, việc mua sắm trực tuyến mang lại một số hạn chế lớn. Đầu tiên, chúng ta không thực sự nhìn thấy và chạm vào mặt hàng mà chúng ta cân nhắc mua. Ví dụ: chúng ta không thể thử quần áo để xem nó có đẹp với chúng ta hay không. Vì vậy, nó có thể không đáp ứng được mong đợi của chúng ta. Thứ hai, nguy cơ bị lừa đảo là khá cao khi mua đồ trên Internet. Người bán có thể gửi một mặt hàng không giống như trong hình ảnh hoặc mô tả.

Giải thích từ vựng:

  • get inexpensive deals (noun phrase): mua được đồ giá rẻ
    ENG: buy cheap items
  • brick-and-mortar stores (noun phrase): cửa hàng ngoài đời
    ENG: stores existing as a physical building
  • middlemen (noun): người trung gian
    ENG: a person who buys goods from the company that has produced them and makes a profit by selling them to a shop or a user
  • hit the stores (verb phrase): đến cửa hàng
    ENG: go to stores
  • make a bargain (verb phrase): trả giá
    ENG: to try to make someone agree to give you something that is better for you, such as a better price or better working conditions
  • high on inventory (adj phrase): có nhiều hàng trong kho
    ENG: many goods in a store
  • try on something (phrasal verb): thử quần áo
    ENG: to put on clothes to see how they look or if they fit
  • look good on somebody (verb phrase): ai đó trông hợp với cái gì
    ENG: a person’s hair cut, makeup, or clothes match that person well, and make that person look good
  • live up to one’s expectations (verb phrase): đáp ứng được kỳ vọng của ai đó
    ENG: to achieve what is expected, esp. high standards
  • fraud (noun): lừa đảo
    ENG: the crime of getting money by deceiving people

Câu hỏi luyện tập:

  • Why do so many people choose to buy things online?
  • What are some possible disadvantages of buying things from online shops?
HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng