Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 3 cho chủ đề Older and Younger Generation

1. What are the advantages of having an elderly person at home?

Obviously living under the same roof with senior people is of benefit. Firstly, they can give us young people who are swept into the maelstrom of a hectic life useful advices, support related to housework. For example, I have a 3-month old boy taken care of by my mother-in-law, so I still have enough time to work and earn a part of my monthly living costs.

Từ vựng hay:

  • to live under the same roof (verb phrase): sống dưới cùng một mái nhà – ENG: to share a dwelling with someone
  • tobe swept into the maelstrom of a hectic life (verb phrase): bị cuốn vào dòng xoáy của cuộc sống xô bồ – ENG: to be so busy in life
  • my mother-in-law (noun phrase): mẹ chồng – ENG: the mother of your husband or wife

Dịch câu trả lời:

Rõ ràng sống chung dưới một mái nhà với một người lớn tuổi là một cái lợi, họ có thể cho chúng ta, những người trẻ đang bị cuốn vào dòng xoáy xô bồ của cuộc sống những lời khuyên hữu ích, hỗ trợ việc nhà. Ví dụ tôi có đứa con trai 3 tháng tuổi được mẹ chồng tôi chăm sóc, nên tôi vẫn có đủ thời gian làm việc và kiếm một phần chi phí cuộc sống.

2. Is there anything that older people should learn from the younger generation?

Yes, of course. Life never stops changing and therefore we have to learn from others, even those who are younger than us. For example, I taught my mother to be computer-literate or to take advantage of online shopping. I was also my father when he wanted to learn how to drive. This is simply because when my parents are younger, they don’t have access to some smart devices or don’t possess a car.

Từ vựng hay:

  • computer-literate (adj): biết sử dụng máy tính – ENG: they have enough skill and knowledge to be able to use a computer
  • have access to something (verb phrase): tiếp cận – ENG: getting near
  • possess (verb): sở hữu – ENG: own

Dịch câu trả lời:

Có, tất nhiên. Cuộc sống không bao giờ ngừng thay đổi và vì thế chúng ta phải học từ những người khác thậm chí người đó trẻ hơn chúng ta. Ví dụ tôi dạy mẹ tôi cách sử dụng máy tính hoặc mua sắm trên mạng. Tôi cũng dạy bố tôi cách lái xe. Điều này đơn giản là bởi vì khi bố mẹ tôi còn trẻ họ không tiếp cận một số những thiết bị thông minh hoặc không sở hữu một chiếc ô tô.

3. What can the younger generation learn from the older generation?

There are too many things for us to learn from the elderly. Young people can learn about their cultural heritage from older people who may have a closer connection to traditional customs. Without this constant learning from older generations, many aspects of culture would be lost. Another thing is to overcome ups and downs in life because they have already gone through almost all the same situations. A telling example is that I myself always ask for advice from my mom to live in harmony with my mother-in-law.

  • cultural heritage (noun): di sản văn hóa – ENG: features belonging to the culture of a particular society
  • traditional customs (noun phrase): phong tục truyền thống – ENG: ways of behaving that have continued in a group of people or society for a long time without changing
  • ups and downs (idioms): thăng trầm – ENG: a mixture of good and bad things happens to him, her, or it
  • live in harmony with somebody/ something (verb phrase): sống hòa hợp với ai – ENG: a situation in which people are peaceful and agree with each other

Dịch câu trả lời:

Có rất nhiều thứ cho chúng ta để học từ người lớn tuổi. Người trẻ tuổi có thể học về những di sản văn hóa từ người lớn tuổi vì họ có sự liên kết gần gũi với những phong tục truyền thống. Nếu không học liên tục từ những người ở thế hệ trước, rất nhiều mặt văn hóa sẽ bị mất

4. What qualities does a person need to take care of old people?

Firstly, he/ she should be patient because elderly people tend to be more fastidious and irritable. They can get bitterly angry with being forced to wear diapers or eat fast foods instead of traditional food. Secondly, he/she should be responsible, too. No young person wants to give up their work and be at home to look after their old relatives, so responsibility is of necessity. But the most important thing is unconditional love. In other words, we can give elderly people day-to-day great care if we love them.

Từ vựng hay:

  • fastidious (adj): khó tính – ENG: having a strong dislike of anything dirty or unpleasant
  • irritable (adj): cáu kỉnh – ENG: becoming annoyed very easily
  • diapers (noun): tã lót – ENG: a square of thick soft paper or cloth that is fastened around a baby’s bottom and between its legs to absorb its urine and solid waste
  • unconditional love (noun): tình yêu vô điều kiện – ENG: have strong feelings of liking a friend or person in your family

Dịch câu trả lời:

Đầu tiên, anh ấy hoặc cô ấy nên kiên nhẫn bởi vì người già thường khó tính và hay cáu kỉnh. Họ có thể nổi giận khi bị bắt buộc sử dụng tã lót hoặc ăn thức ăn nhanh thay vì thức ăn truyền thống. Thứ 2, anh ấy hay cô ấy nên có trách nhiệm nữa. Không có người trẻ nào bỏ công việc của mình để ở nhà chăm sóc những người thân lớn tuổi của họ, nên sự trách nhiệm là cần thiết. Nhưng điều quan trọng nhất là tình yêu vô điều kiện. Nói cách khác, chúng ta có thể chăm sóc họ hằng ngày nếu như chúng ta yêu họ.

5. Do you think elderly people should be allowed to work?

Yes, it would be better to work and to contribute to our life if we still can do it. In my opinion, most elderly people whose age ranges from 50 to 65 are still strong enough to work in some white-collar positions. That’s why the president of Vietnam is now 64 years old, or the director of my company is now 60 years old. The retirement age should be extended, I think.

Từ vựng hay:

  • white-collar (noun): công việc văn phòng – ENG: people who work in offices, doing work that needs mental rather than physical effort
  • retirement age (noun phrase): tuổi nghỉ hưu – ENG: the age when you have to  leave  your job and stop working

Dịch câu trả lời:

Có, nó sẽ tốt hơn khi làm việc và cống hiến cho cuộc sống của chúng ta, nếu như chúng ta có thể. Theo tôi, hầu hết người lớn tuổi từ 50-65 vẫn đủ khỏe mạnh để làm việc văn phòng. Đó là lí do vì sao mà chủ tịch nước Việt Nam hiện nay 64 tuổi hay giám đốc công ty tôi hiện nay 60 tuổi. Tôi nghĩ độ tuổi nghỉ hưu nên được kéo dài hơn.

6. Do you think that elderly people should be taken care of at home?

Home care for the elderly may be great because at the last period in life, they are able to live close to their relatives and be taken care of. However, people seem to be busier and in-home senior care is no longer the best choice. They can live in a nursing house in which they are offered better medical care by skillful doctors and nurses and can make friends with people at the same age. Many elderly people have a sense of sadness, pain, boredom or loneliness when they are at home but feel better when they are in a nursing house.

Từ vựng hay:

  • Home care (noun): chăm sóc tại nhà – ENG: care by public organizations and private companies for people in society who need special help in order to live comfortably, for example help with washing or eating
  • in-home senior care (noun): chăm sóc cao cấp tại nhà – ENG: care by public organizations and private companies for people in society who need special help in order to live comfortably, for example help with washing or eating
  • nursing house (noun): viện dưỡng lão – ENG: a place where very old people who are ill live and receive medical treatment and care

Dịch câu trả lời:

Chăm sóc tại nhà có thể rất tốt bởi vì ở giai đoạn cuối đời, họ có thể sống gần với họ hàng và được chăm sóc. Tuy nhiên, người ta giường như bận rộn hơn và chăm sóc cao cấp tại nhà không còn là sự lựa chọn tốt nhất nữa. Họ có thể sống trong viện dưỡng lão nơi họ được chăm sóc tốt hơn bởi những bác sĩ và y tá có kỹ năng và có thể kết bạn với những người cùng tuổi. Rất nhiều người lớn tuổi cảm thấy buồn, đau khổ, chán, cô đơn khi họ ở nhà nhưng lại thấy vui hơn khi họ ở trong viện dưỡng lão.

7. Why do old people today live longer than in the past?

The main reason people live longer now than they did in the past is the improvements in diet and health. Generally, the world has developed greatly over the last hundred years. Now it is much easier to find healthy food and get access to medicine. Improvements in technology mean that many illnesses that used to be fatal can now be treated safely and cheaply. Other diseases that arise from poor sanitary conditions such as cholera are now extremely uncommon thanks to vast improvements in infrastructure and general quality of life.

Từ vựng hay:

  • diet and health (noun): chế độ ăn và sức khỏe – ENG: the food and drink usually eaten or drunk and the condition of the body and the degree to which it is free from illness….
  • fatal (adj): bệnh có thể gây tử vong, nan y – ENG: very serious and having an important bad effect in the future
  • sanitary condition (noun phrase): điều kiện vệ sinh – ENG: clean and not dangerous for your health conditions
  • cholera (noun): dịch tả – ENG: a serious infection of the bowels caused by drinking infected water or eating infected food, causing diarrhea, vomiting, and often death
  • infrastructure (noun): cơ sở hạ tầng – ENG: the basic systems and services, such as transport and power supplies

Dịch câu trả lời:

Lý do chính khiến mọi người sống lâu hơn trong quá khứ đó là sự cải thiện trong chế độ ăn và sức khỏe. Nhìn chung, thế giới đã phát triển rất nhiều trong hơn 100 năm qua. Bây giờ rất dễ để có thể tìm thức ăn tốt cho sức khỏe và tiếp cận với thuốc. Sự cải tiến trong công nghệ cũng có nghĩa là những bệnh đã từng là bệnh nan y bây giờ có thể được chữa trị một cách an toàn và tiết kiệm. Những bệnh khác mà bị gây ra do điều kiện vệ sinh thấp như dịch tả không còn phổ biến như trước nữa nhờ sự cải tiến lớn về cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống.

8. Are the attitudes of young people today towards old people the same as they used to be years ago?

For the most part, old people in my country continue to be treated with respect and admiration. However, it can be argued that the rapidly changing nature of society means that some traditional values get ignored. Some people are so focused on the future and trying to make money that they forget their values. In the past, families stayed together because it was difficult to travel away from home. This meant that old people were all cared for. Nowadays, many families are split up because it is easy to move around the country and neglect older relatives. Old people in general can often feel cut-off from modern life because it is changing so quickly.

Từ vựng hay:

  • respect and admiration (noun): tôn trọng và ngưỡng mộ – ENG: admiration felt or shown for someone
  • get ignored (verb): bị lờ đi – ENG: to intentionally not listen or give attention to
  • split up (verb phrase): chia tay – ENG: break up
  • neglect (verb): lờ đi – ENG: to intentionally not listen or give attention to
  • cut-off from something (verb phrase): bỏ rơi – ENG: to go away from someone or something, for a short time or permanently

Dịch câu trả lời:

Ở hầu hết các nơi, người già ở đất nước tôi vẫn được tôn trọng và ngưỡng mộ. tuy nhiên người ta có thể tranh cãi rằng sự thay đổi nhanh chóng bản chất của xã hội dẫn đến việc một số giá trị bị lờ đi. Một số người quá tập trung vào tương lai và cố gắng kiếm tiền mà quên đi giá trị của họ. Trong quá khứ gia đình ở cùng nhau bởi vì rất khó để đi đâu đó xa nhà. Điều này có nghĩa là những người lớn tuổi sẽ thường được chăm sóc. Ngày nay rất nhiều gia đình ly tán vì việc đi quanh đất nước thì quá dễ dàng và họ lờ đi những người họ hàng lớn tuổi. Người già nhìn chung có thể thường bị bỏ rơi trong xã hội hiện đại bởi vì cuộc sống thay đổi quá nhanh.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng