Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 3 cho chủ đề Medicine

1. Do you agree that medicine is harmful?

Of course no. Medicine is invented by physicians and scientists in order to support patients recover from diseases, so it is not detrimental to their health. However, we in the developed countries are overtesting for disease, overdiagnosing it, and overtreating. Wasteful medical care of milder or nonexistent problems does more harm than good to the individual patient, diverts scarce medical resources away from those who really need them, and is an unsustainable drain on the economy. I mean medicine is beneficial but the way people use it may trigger some problems.

Từ vựng hay

  • Recover (from something) (verb phrase): phục hồi – ENG: to become completely well again after an illness or injury
  • Detrimental (adj): hại – ENG: causing harm or damage
  • Overtest (verb): kiểm tra quá nhiều – ENG: a over way of discovering, by questions or practical activities, what someone knows, or what someone or something can do or is like
  • Overdiagnose (verb): chẩn đoán thái quá – ENG: to  over recognize and name the exact character of a disease or a problem, by examining it
  • Overtreat (verb): điều trị thái quá – ENG: to over  behave towards someone or deal with something in a particular way
  • Milder (adj): nhẹ nhàng – ENG: not violent, severe, or extreme
  • Divert something away from something (verb phrase): đổi hướng – ENG: to cause something or someone to change direction

Dịch câu trả lời:

Chắc chắn là không rồi. Thuốc được phát minh bởi các nhà khoa học vật lý để giúp bệnh nhân phục hồi, nên nó không có hại cho sức khỏe. Tuy nhiên chúng tôi ở những nước phát triển đang kiểm tra sức khỏe thái quá, chuẩn đoán thái quá và điều trị thái quá. Lãng phí thuốc bởi những bệnh nhẹ còn nguy hại hơn đối với các bệnh nhân, khiến những nguồn thuốc hiếm bị sử dụng sai, không được sử dụng cho bệnh nhân thực sự cần chúng, nó là sự hao hút nền kinh tế. Ý tôi là thuốc rất có lợi nhưng cách mà con người sử dụng thuốc có thể gây ra một số vấn đề

2. What do you think of buying medicine online?

Thanks to the revolution of technology, people now can buy everything on the Internet, including medicines. I think patients should only buy medicines from online retailers registered with the national competent authorities to reduce the risk of buying sub-standard or falsified medicines. To help people stay safe when buying medicines online, the government should have a logo for all retailers registered and buyers can also check the retailers on the list to avoid inauthentic medicines.

Từ vựng hay:

  • Revolution (noun): cách mạng – ENG: a very important change in the way that people do things
  • Online retailer (noun phrase): cửa hàng trên mạng – ENG: a company that sells goods to the public in stores and on the internet
  • National competent authorities (noun phrase): cơ quan có thẩm quyền quốc gia – ENG: the group of people with official legal power to make decisions of a nation
  • Falsified medicine (noun phrase): thuốc giả – ENG: fake medicine

Dịch câu trả lời:

Nhờ vào cách mạng công nghệ, mọi người có thể mua mọi thứ trên mạng, bao gồm cả thuốc. Tôi nghĩ bệnh nhân nên mua thuốc từ các công ty bán thuốc online đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền quốc gia để giảm nguy cơ mua phải thuốc kém chất lượng hoặc thuốc giả. Để giúp mọi người luôn an toàn khi mua thuốc trên mạng , chính phủ nên có logo cho các cơ sở bán thuốc đã có đăng ký, người mua có thể kiểm tra trong danh sách và tránh mua thuốc giả

3. In your opinion, why do some people dislike taking medicine?

Some people find taking prescription drugs distasteful. Others hate taking medicine because of its potential side effects. If someone in your family took a drug you are prescribed and got sicker or died, you might blame the drug. In addition, drugs, especially newer brand-name drugs, can cost a lot of money. You may or may not have insurance to cover this, and you may or may not be able to afford the copays so you refuse to take drugs.

Từ vựng hay:

  • Distasteful (adj): không thích – ENG: dislike of something
  • Potential side effect (noun phrase): tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra – ENG: an unpleasant effect of a drug that happens
  • Blame (verb): đổ lỗi – ENG:  to say or think that someone or something did something wrong
  • Brand-name drug (noun phrase): biệt dược – ENG: a drug that has a special name known to most people
  • Insurance (noun): bảo hiểm – ENG: an agreement in which you pay a company money and they pay your costs if you have an accident, injury
  • Afford (verb): có đủ tiền để mua hoặc làm cái gì đó. – ENG: to be able to buy or do something because you have enough money or time

Dịch câu trả lời:

Một vài người không thích uống thuốc. Những người khác ghét uống thuốc bởi vì sợ tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu ai đó trong nhà uống thuốc được kê rồi ốm hơn hoặc chết, bạn sẽ đổ lỗi tại thuốc. Bên cạnh đó, thuốc của những nhãn hiệu nổi tiếng có thể tốn rất nhiều tiền. Bạn có thể hoặc không có bảo hiểm để mua được những loại thuốc này, và bạn có thể không đủ tiền để trả nên bạn đành chấp nhận không uống thuốc

4. What do you think of fake medicine?

Counterfeit pharmaceuticals are potentially dangerous, sometimes fatal. Medicines are not like other products. The standard notion of “counterfeit” focuses on the infringement of intellectual and industrial property, ignoring the public health consequences of falsified medicines. Indeed, counterfeit medicines do not represent the same stakes as other consumer products. It is the health and often the lives of users that is endangered. People who sell fake medicines can be called a killer.

Từ vựng hay:

  • Counterfeit pharmaceutical (noun phrase): thuốc giả
  • Fatal (adj): bệnh khó chữa – ENG: causing or ending in death
  • Infringement (noun): sự xâm phạm – ENG: an act of breaking a law or rule
  • Falsified medicine (noun phrase): thuốc giả

Dịch câu trả lời:

Dược phẩm giả tiềm ẩn nhiều nguy cơ, đôi khi gây tử vong. Thuốc không giống như các sản phẩm khác. Khái niệm tiêu chuẩn về “hàng giả” tập trung vào việc vi phạm sở hữu trí tuệ và công nghiệp, bỏ qua những hậu quả sức khỏe cộng đồng do thuốc giải gây ra. Thuốc giả không giống như các sản phẩm tiêu dùng khác, nó có thể đe dọa sức khỏe và thường là tính mạng của người sử dụng. Những người bán thuốc giả có thể được gọi là một kẻ giết người.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng