Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 3 cho chủ đề Lose things

1. Why do children lose their things?

Kids younger than seven live in the moment and have trouble keeping track of their belongings. This is not because they’re slack. They are just not practiced at paying attention. Some children lose things because they are not aware of how valuable this item is, especially when parents have no punishment for losing things and soon replace the lost one, so they gradually become irresponsible for keeping track of their belongings.

Từ vựng hay:

  • Live in the moment (verb): sống theo thời điểm
  • Keep track of something (verb): giữ, theo dấu
  • Belongings (noun): đồ đạc
  • Slack (adj): hững hờ
  • Punishment (noun): hình phạt
  • Irresponsible for something (adj): vô trách nhiệm với cái gì đó

Dịch câu trả lời:

Trẻ em dưới 7 tuổi sống theo thời điểm (tức có trí nhớ nhất thời) nên có vấn đề trong việc giữ đồ. Không phải bởi vì chúng hờ hững mà bởi vì chúng chưa được luyện cách tập trung, chú ý. Một vài đứa trẻ làm mất đồ bởi vì chúng không nhận thức được giá trị của đồ vật đó. Đặc biệt khi cha mẹ không phạt con cái họ khi chúng làm mất thứ gì đó và nhanh chóng thay thế đồ đã mất bằng thứ đồ mới, thì những đứa trẻ sẽ vô trách nhiệm trong việc giữ đồ đạc của chúng.

2. Why do adults lose their private things more than other things?

Some of us are forever losing keys, phones, pens – if we put it down for a second we mislay it. It may simply be because some are more absent-minded than others. But external factors play a part too – busy lifestyles, stress and tiredness all feed the problem. When any of these come into play, you have less mental energy to encode where you’ve put your things.

Từ vựng hay:

  • Mislay (verb): làm mất
  • External factors (noun phrase): tác nhân bên ngoài
  • Mental energy (noun): năng lượng, sức khỏe tinh thần
  • Encode (verb): mã hoá
  • Absent-minded (adj): đãng trí

Dịch câu trả lời:

Một vài trong số chúng ta luôn làm mất chìa khóa, điện thoại, bút, nếu chúng ta đặt xuống khoảng một giây chúng ta sẽ làm mất nó. Điều này có thể đơn giản là bởi vì một vài người đãng trí hơn những người khác. Nhưng các tác nhân bên ngoài như phong cách sống bận rộn, căng thẳng, mệt mỏi cũng tác động một phần. Khi tất cả những tác nhân này cùng xuất hiện, bạn sẽ có ít năng lượng (tức không hào hứng, không tập trung) để tìm ra mình đã để đồ đạc ở đâu.

3. Studies have shown that people who are messy are more creative. Do you agree?

As I know this is the idea of Einstein and I somehow agree with it. If you are one of those people who just can’t get your desk in order, leave your belongings laying around or if you just can’t be bothered to wash the dishes every day, chances are you are more intelligent and more creative than your tidy and orderly counterparts. It has shown that being messy actually helps stimulate new ideas and creative thoughts. People who have a more cluttered environment are actually pretty good at thinking outside the box.

Từ vựng hay

  • Belongings (noun): đồ đạc
  • Bother (verb): làm phiền
  • Orderly (adj): có trật từ, ngăn nắp
  • Counterpart (noun): người đối lập
  • Stimulate (verb): kích thích, khích lệ, khuyến khích
  • Cluttered (adj): lộn xộn
  • Think outside the box (idiom): suy nghĩ sáng tạo

Dịch câu trả lời:

Như tôi biết thì đây là ý tưởng của Einstein và tôi cũng phần nào đồng ý. Nếu như bạn là một trong số những người không thể sắp xếp bàn của mình theo trật tự, để đồ đạc lung tung hoặc nếu bạn không rửa bát mỗi ngày, khả năng bạn là người thông minh và sáng tạo cao hơn những người gọn gàng và có trật tự. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bừa bộn giúp kích thích ý tưởng mới và suy nghĩ sáng tạo. Người sống trong môi trường lộn xộn thường rất giỏi suy nghĩ sáng tạo

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng