Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 3 cho chủ đề CHILDREN & MONEY

1. When do children start feeling interested in money?

To be honest, my knowledge about kids is quite limited as I am already a mature adult. But if you ask me, I think children’s interest in material possessions starts when their parents tell them about that. It is quite common that children, when going to shopping centers or supermarkets with their parents, are often curious about why their parents have to pay for the stuff. Then, their parents often tell them about the concept of money, arousing children’s interest in money and its value.

Từ vựng hay:

  • Material possession (noun phrase): property or belongings that are tangible – Tài sản vật chất.
  • Concept (noun): An abstract idea; a general notion –  Khái niệm.
  • Arouse (verb): Evoke or awaken (a feeling, emotion, or response) – Gợi lên

Tạm dịch:

Tôi chẳng biết rõ tâm lý của trẻ nhỏ như thế nào vì tôi lớn rồi. Nhưng theo tôi những đứa trẻ bắt đầu hứng thú với tài sản vật chất bắt đầu khi bố mẹ nói với chúng về những điều này. Ví dụ như khi đi đến trung tâm mua sắm hạo wc siêu thị, chúng tò mò về việc vì sao bố mẹ phải trả tiền để mua đồ gì đó. Sau đó, bố mẹ thường giải thích với chúng định nghĩa về tiền, từ đó chúng quan tâm đến tiền bạc và các giá trị vật chất khác.

2. Are all children interested in money because they want to buy their own stuff?

This is such a difficult question, so I just cannot say for sure whether all children care for money because of their appetite for their own things, but I think this is the case most of the time. I have caught sight of many children pestering their parents to buy things like stuffed bears or snacks for them in shopping centers, so yeah, in most cases, children care for money mostly because they want something to be purchased for them.

Từ vựng hay

  • Appetite (noun): the feeling of wanting or needing something – Sự thèm muốn.
  • Pester (verb): trouble or annoy (someone) with frequent or persistent requests or interruptions – Mè nheo, quấy rầy.

Tạm dịch:

Câu hỏi này khó đấy. Tôi chẳng thể nói được rằng liệu tất cả những đứa trẻ đều quan tâm đến tiền bạc hay không, nhưng chắc là phần đa trẻ nhỏ đều quan tâm đến tiền. Tôi đã thấy rất nhiều đứa trẻ mè nheo bố mẹ để mua gấu bông hay đồ ăn cho chúng ở trung tâm mua sắm. Vậy trong hầu hết tình huống, trẻ đều quan tâm đến tiền bạc vì chúng muốn mua một vài thứ.

 3. Why do children want to have money instead of asking parents for it?

In my opinion, there are several explanations for this, and I think the main reason is some parents are quite strict, and they often do not give their offspring pocket money with the fear that their children would be spoiled or spend money impulsively. This makes children prefer making their own money or asking from others instead of parents.

Từ vựng hay

  • Pocket money (noun phrase): a child’s allowance – Tiền tiêu vặt.
  • Impulsively (adv): without forethought; on impulse – Bốc đồng, không suy nghĩ kỹ.

Tạm dịch:

Theo quan điểm của tôi có một vài lý do cho điều này. Lý do quan trọng nhất là một vài bố mẹ khá nghiêm khắc và thường không cho trẻ tiền tiêu vặt vì sợ chúng sẽ bị hư hỏng hoặc tiêu tiền không hợp lý. Điều này khiến những đứa trẻ muốn tự kiếm tiền hoặc xin người khác thay vì xin bố mẹ.

4. Should children be given money as a reward when they do something?

Even though it is quite a common way that most parents often apply to encourage their children to accomplish something, I am not in favour of it. This idea can work sometimes, but at the same time it also instills in children’s mind the thought that they will only try if their parents give them some money, while it’s better to make it clear that studying or doing exercise is for the sake of themselves.

Từ vựng hay:

  • Accomplish (verb): achieve or complete successfully –  Hoàn thành
  • For the sake of sb (idiom): in order to help, improve, or please someone – Vì lợi ích của ai.

Tạm dịch:

Mặc dù rất nhiều bố mẹ thường khuyến khích trẻ hoàn thành mục tiêu bằng cách cho chúng tiền nhưng tôi không đồng tình với điều trên. Có thể việc cho tiền hiệu quả đấy, nhưng cách này cũng sẽ gắn vào đầu trẻ rằng chúng sẽ chỉ cố gắng nếu bố mẹ cho chúng tiền, trong khi rõ ràng việc học hay làm bài tập là vì lợi ích của chúng.

5. In VN, do people prefer using cash or credit cards? Why?

As far as I know, we used to rely on cash for everyday payments, but in the last three years, Vietnamese society has been modernized with the omni-presence of ATMs everywhere. This has resulted in a megatrend towards using credit cards, and cash is only used in some micropayment at markets or grocery stores. In other words, credit cards have become a dominant method of payment in today’s society.

Từ vựng hay

  • As far as I know: according to my knowledge – Theo như tôi biết
  • Omni-presence (noun): the property of being present everywhere – Sự hiện diện ở mọi nơi.

Tạm dịch:

Như tôi viết thì chúng ta thường sử dụng tiền mặt trong việc thanh toán hằng ngày, nhưng trong khoảng 3 năm gần đây, xã hội Việt Nam trở nên hiện đại hơn, ATM xuất hiện khắp mọi nơi. Do đó, phần đa mọi người sử dụng thẻ tín dụng, còn tiền mặt chỉ được sử dụng trong những giao dịch nhỏ ở chợ hoặc các cửa hàng thôi. Nói khác đi, việc sử dụng thẻ tín dụng đã là phương pháp thanh toán cực phổ biến.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng