1. Do you like snacks?
Yes I do. I love snacks a lot even though I know sometimes they’re not really nutritious but I cannot curb my appetite.
Từ vựng hay trong bài:
- Nutritious (adj): dinh dưỡng
- Curb appetite (v): giảm sự thèm ăn
Dịch:
Vâng tôi có. Tôi rất thích các đồ ăn vặt dù biết rằng đôi khi thì chúng cũng không có dinh dưỡng cho lắm, nhưng tôi không thể giảm sự thèm ăn của mình lại được.
2. What kinds of snacks are popular in your country?
Well, I guess that most people eat junk food like crisps, chocolate and biscuits for their snacks because they are convenient and tasty.
Từ vựng hay trong bài:
- Junk food (n): đồ ăn nhanh
- Tasty (adj): ngon
Dịch:
Vâng, tôi đoán rằng mọi người thích ăn đồ ăn nhanh như bim bim, socola hay bánh quy vào các bữa phụ bởi chúng tiện dụng và ngon.
3. Do you think eating snacks is good for your health?
Actually it depends on what kind of snacks I eat. Junk food such as biscuits or candies which are rich in fats, sugar and salt will not put you in good condition. By contrast, fresh fruits or salad are much better choices because they make you as fit as a fiddle if you eat them regularly.
Từ vựng hay trong bài:
- To be rich in (adj): có chứa nhiều
- Good condition (noun phrase): tình trạng tốt
- Fresh food (n): thức ăn tươi
- To be as fit as a fiddle (id): khỏe như vâm
Dịch:
Thực sự thì nó còn phụ thuộc vào loại đồ ăn vặt nào mà tôi ăn nữa. Đồ ăn nhanh như bánh quy hay kẹo mà có chứa nhiều chất béo, đường và muối không làm cho bạn ở trong tình trạng tốt. Ngược lại, hoa quả tươi hay salad sẽ là những sự lựa chọn tốt hơn bởi chúng làm cho bạn khỏe như vâm nếu ăn chúng thường xuyên.