Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 3 chủ đề Role Models

1. What type of people influence the young in your country?

I think firstly, the young are influenced by their teachers. In Vietnam, students always hold their teachers in deep respect because they deliver knowledge and give moral lessons to them from an early age. Therefore, children tend to believe and follow all teachers’ instructions and requirements. Secondly, the young also feel a grudging respect for celebrities who become their idols. For instance, some youngsters in my country idolize Bill Gates and try to start their own business quite soon.

Từ vựng hay:

  • To hold somebody in deep respect (verb phrase): deep admiration for somebody – Tiếng Việt: giữ sự tôn trọng sâu sắc ai đó
  • To feel a grudging respect for somebody (verb phrase): give great admiration to somebody – Tiếng Việt: rất tôn trọng ai đó
  • To idolize (verb):to admire and respect someone very much, often too much – Tiếng Việt: thần tượng hóa

Dịch câu trả lời:

Đầu tiên tôi nghĩ giới trẻ bị ảnh hưởng bởi giáo viên của họ. Ở Việt Nam, học sinh vô cùng tôn trọng giáo viên của họ. Vì họ truyền kiến thức và những bài học đạo đức từ lúc còn nhỏ. Vì thế chúng thường tin và làm theo hướng dẫn cũng như yêu cầu của giáo viên. Thứ 2 người trẻ cũng cực kỳ tôn trọng người nổi tiếng, idol của họ. Ví dụ 1 vài người trẻ ở nước tôi thần tượng Bill Gates và cố gắng khởi nghiệp sớm.

2. Why is it important to have role models in our life?

Having a good role model is maybe one of the most crucial aspects on the path of self-improvement. Positive role models will act as an indicator of success for us to uncover our true potentials and overcome our barriers. For instance, I have considered my brother as an example since I was a child, which became a source of motivation for me to be as studious as him.

Từ vựng hay:

  • Self-improvement (noun): improve by yourself – Tiếng Việt: sự tự cải thiện
  • Uncover our true potentials (verb phrase): discover real potential – Tiếng Việt: khám phá tiềm năng thực sự
  • Overcome our barriers (verb phrase): get over challenges – Tiếng Việt: vượt qua rào cản
  • A source of motivation (noun): an origin of encouragement – Tiếng Việt: nguồn động lực
  • Studious (adj): hard –working – Tiếng Việt: chăm chỉ

Dịch câu trả lời:

Có một tấm gương tốt để noi theo là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tự cải thiện và tiến bộ. Một tấm gương sáng giống như một kim chỉ nam cho sự thành công để khám phá tiềm năng thực sự của mình và vượt qua những rào cản. Ví dụ như tôi coi anh trai như hình mẫu khi còn nhỏ và đó trở thành nguồn động lực cho tôi để chăm chỉ như anh ấy.

3. Do you think the education system in your country influences young people’s behaviour?

Yes, of course. The educational system not only teaches literacy skills but also plays a great role to socialize the children. The curriculums are tailored to educate them the right manners in the real life, so most students who are offered full education behave more politely and kindly than those who are illiterate. However, other factors such as parents, the media or friends exert even more influences on youngsters.

Từ vựng hay:

  • Plays a great role (verb phrase): very important – Tiếng Việt: đóng vai trò quan trọng
  • Tailor (verb): adjust something – Tiếng Việt: điều chỉnh
  • Illiterate (adj): unable to read and write – Tiếng Việt: không biết chữ
  • Exert even more influences (verb phrase): have great impacts – Tiếng Việt: gây nhiều ảnh hưởng

Dịch câu trả lời

Có, chắc chắn rồi. Hệ thống giáo dục không chỉ dạy các kỹ năng đọc viết mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xã. Chương trình được điều chỉnh để giáo dục chúng cách ứng xử phù hợp trong cuộc sống thực tế. Nên hầu hết học sinh được giáo dục đầy đủ đều cư xử lịch sự và tốt bụng hơn những bạn không đi học. Tuy nhiên những yếu tố khác như cha mẹ, phương tiện truyền thông, bạn bè có ảnh hưởng lớn tới người trẻ tuổi.

4. What types of people (parents, teachers, friends etc.) are best to influence young people’s behaviour?

As I mentioned above, teachers are the most influential factor to children because most students consider their teachers as good role models. They try to imitate their attitudes and behaviours, or teachers may also shape their future by guiding them to follow a particular major. Parents tend to stay less time at home, or when a child grows up, he likes leading an independent life instead of living together with his parents. About friends, they are mostly at the same age and haven’t achieved enough success or life experiences to influence the thoughts of others. Therefore, my final answer is teachers.

Dịch câu trả lời:

  • Role models: a person who someone admires and whose behaviour they try to copy – Tiếng Việt: tấm gương
  • Imitate (verb): to behave in a similar way to someone or something else – Tiếng Việt: bắt chước
  • Lead an independent life (verb phrase): live without influence or control in any way by other people – Tiếng Việt: có một cuộc sống tự lập
  • Shape their future (verb phrase): to decide or influence the form of someone – Tiếng Việt: định hình tương lai

Dịch câu trả lời:

Như tôi đề cập ở trên, giáo viên là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất tới trẻ em. Bởi vì hầu hết trẻ em coi giáo viên của họ là tấm gương mẫu. Trẻ cố gắng bắt chước thái độ, hành vi, hoặc giáo viên cũng định hình tương lai của chúng bằng việc hướng chúng vào một chuyên ngành nào đó. Cha mẹ có xu hướng dành ít thời gian ở nhà. khi 1 trẻ trưởng thành, nó sẽ thích sống tự lập thay vì sống cùng với bố mẹ. Về bạn bè chúng bằng tuổi nhau nên không có đủ kinh nghiệm sống và thành công để ảnh hưởng suy nghĩ của nhau.

5. What do you think young people will be most influenced by it the future?

In the future, technology will be omnipresent and we should be more suspicious about its influence. I think cutting-edge technological devices, including smart phone, computer or even some inventions from artificial intelligence like robots, will significantly influence the young. Specially, due to the use of social networking websites, we will be affected by some trends in the virtual world.

Từ vựng hay:

  • Omnipresent (adj): everywhere – Tiếng Việt: có mặt khắp mọi nơi
  • Cutting-edge (adj): very modern and with all the newest features – Tiếng Việt: mới
  • Artificial intelligence (noun): intelligence made by human – Tiếng Việt: trí thông minh nhân tạo
  • Suspicious (adj): feeling doubt or no trust in someone or something – Tiếng Việt: nghi ngờ

Dịch câu trả lời:

Trong tương lai công nghệ sẽ có mặt khắp mọi nơi. Và chúng ta nên hoài nghi về sự ảnh hưởng của nó. Tôi nghĩ những thiết bị công nghệ mới chẳng hạn như điện thoại thông minh, máy tính hay thậm chí là một số phát minh từ trí thông minh nhân tạo như rô bốt có ảnh hưởng đáng kể tới người trẻ. Đặc biệt là việc sử dụng  những trang mạng xã hội sẽ khiến chúng ta bắt chước một số xu hướng trong thế giới ảo.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng