Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 3 cho chủ đề Punctuality/ Being punctual

1. On what occasions should people arrive early?

As I have mentioned before, people should turn up early on some formal occasions that are of the essence like meetings at the workplace or when they have to check-in at airports for some important business trips. In the case of meetings, arriving earlier can give us more time to be more-well-prepared for them, while arriving early at the airports can help us to be more proactive in some unexpected cases like delays or bad weather, so that we can use our back-up plans in order not to be late.

Từ vựng hay:

  • Turn up (phrasal verb): xuất hiện.
  • Be of the essence (expression): quan trọng.

Dịch tiếng Việt:

Như tôi đã đề cập trước đó, mọi người nên xuất hiện sớm trong các trường hợp mang tính trang trọng mà có tầm quan trọng lớn ví dụ như các cuộc họp ở nơi làm việc hoặc khi họ cần làm thủ tục lên máy bay cho các chuyến công tác quan trọng. Trong trường hợp các cuộc họp, đến sớm giúp chúng ta có nhiều thời gian để chuẩn bị tốt hơn cho chúng, trong khi đến sân bay sớm có thể giúp chúng ta chủ động hơn trong các trường hợp bất ngờ ví dụ như trì hoãn chuyến bay hoặc là thời tiết xấu, để mà chúng ta có thể sử dụng đến phương án dự phòng để không bị muộn.

2. When do you think people should arrive on time?

My opinion is that in most of the cases, people should always arrive on time or even much earlier because I am a far-seeing person. However, they can choose to arrive on time on some less important occasions like when they pay a visit to their friend’s house or see a movie at the theater because even though they can be late, this do not lead to serious repercussions. If we are late for a business trip, maybe we can lose a valuable contract, which is really disappointing.

Từ vựng hay:

  • Far-seeing (adj): lo xa.
  • Pay a visit (verb phrase): đến thăm ai.
  • Repercussion (n): hậu quả.

Dịch tiếng Việt:

Ý kiến của tôi là trong phần đa các trường hợp, mọi người luôn luôn nên đến đúng giờ hoặc thậm chí là sớm hơn bởi vì tôi là 1 người hay lo xa. Tuy nhiên, họ có thể chọn đến vừa đúng giờ trong 1 vài trường hợp ít quan trọng hơn ví dụ như khi họ đến thăm nhà 1 người bạn hoặc đi xem phim ở rạp bởi vì dù họ có muộn, điều này cũng không dẫn đến những hậu quả nghiệm trọng. Nếu chúng ta muộn 1 chuyến công tác, có thể chúng ta sẽ để lỡ 1 hợp đồng quý giá, điều mà rất đáng thất vọng.

3. Why do people need to be on time?

As I said before, being punctual can bring about a number of benefits. Firstly, being punctual shows not only our self-respect but also our appreciation for other party’s time and you are not willing to waste it. Secondly, in working environments, punctuality is a sign of professionalism and helps you stand out as a reliable and trustworthy employee. If you don’t get your part of a project completed on time, you keep others from being able to finish their tasks. Being punctual helps you establish your reputation as a dependable and consistent worker.

Từ vựng hay:

  • Punctuality (n): sự đúng giờ.
  • Professionalism (n): tính chuyên nghiệp.
  • Trustworthy (adj): đáng tin cậy.
  • Consistent (adj): kiên định.

Dịch tiếng Việt:

Như tôi đã đề cập trước đó, đúng giờ có thể mang lại những nhiều lợi ích. Đầu tiên, đúng giờ không chỉ thể hiện sự tôn trọng đối với chính bản thân mình mà còn cả sự trân trọng đối với thời gian của các bên khác, và chúng ta không muốn lãng phí nó. Thứ hai, trong môi trường làm việc, sự đúng giờ là 1 biểu hiện của sự chuyên nghiệp và giúp bạn nổi bật như là 1 nhân viên đáng dựa vào và đáng tin tưởng. Nếu bạn không hoàn thành 1 dự án đúng hẹn, bạn cũng khiến những người khác không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình. Đúng giờ giúp bạn thiết lập thương hiệu cá nhân như 1 người có thể tin tưởng và kiên định.

4. Do you think doing nothing means a waste of time?

I don’t think so even though I am a workaholic who devotes almost all of my time to working. Doing nothing at all is of course unacceptable when it’s time for studying or working, but if a person is enjoying their free time, we cannot consider this as a waste of time, as they are entitled to do it.

Từ vựng hay:

  • Workaholic (n): người cuồng công việc.
  • To be entitled to do sth ( expression): có quyền làm gì.

Dịch tiếng Việt:

Tôi không nghĩ vậy mặc dù tôi là 1 người cuồng công việc mà luôn luôn cống hiến phần lớn thời gian của mình cho công việc. Không làm gì cả thì tất nhiên là không thể chấp nhận được khi đó là lúc để làm việc hay học tập, nhưng nếu 1 người đang trong thời gian rảnh, chúng ta chắc chắn không thể coi đó là 1 sự lãng phí thời gian vì họ có quyền làm vậy.

5. Do you think it is important to be punctual?

To be honest, to be on the dot for things plays a vital role in our life in light of the aforementioned benefits regarding our better relationships and promotion opportunities. If we are always late, we may leave a bad impression on others and in turn, exacerbate our relationships and establish ourselves as unprofessional individuals, which may exert detrimental effects on our career. In this way, the role of punctuality is undeniable.

Từ vựng hay:

  • Play a vital role in sth (expression): đóng 1 vai trò thiết yếu.
  • Aforementioned (adj): đã đề cập trước đó.
  • Exacerbate (v): làm tồi tệ đi.

Dịch tiếng Việt:

Thành thật mà nói, đúng giờ đóng 1 vai trò thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta do những lợi ích đã đề cập trước đó về những mối quan hệ cũng như các cơ hội thăng tiến tốt hơn. Nếu chúng ta luôn luôn muộn giờ, chúng ta có thể lại 1 ấn tượng xấu với người khác và từ đó, làm tồi tệ đi mối quan hệ với họ và thể hiện bản thân như những cá nhân không chuyên nghiệp, điều mà có thể có những tác động tiêu cực lên sự nghiệp của chúng ta. Vì vậy, vai trò của sự đúng giờ là không thể phủ nhận được.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng