Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1 cho chủ đề WORK & STUDY

1. What kind of school did you go to as a child?

As a kid, I attended a public primary school, which is quite big and it is equipped with a lot of modern facilities to cater for students’ learning. At that time, I also studied with a lot of studious and disciplined friends who helped me a lot in studying.

Từ vựng hay trong bài:

  • Attend a public primary school (ph.v): Tham gia trường công
  • To be equipped with a lot of modern facilities (ph.v): Được trang bị với nhiều thiết bị hiện đại
  • Cater for students’ learning (ph.v): Phục vụ cho việc  học của học sinh
  • Studious (adj): spending a lot of time studying or reading – Tiếng Việt: Chăm chỉ
  • Disciplined (adj): trained to obey rules and orders and behave in a way that shows control – Tiếng Việt: Kỷ luật

Dịch tiếng Việt:

Khi là một đứa trẻ, tôi tham gia trường tiểu học công lập, đó là một ngôi trường khá lớn, và nó được trang bị với nhiều thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc học của học sinh. Vào thời điểm đó, tôi cũng học với rất nhiều học sinh chăm chỉ và kỷ luật, những người bạn này giúp đỡ tôi rất nhiều trong học tập.

2. What is your area of specialization?

Well, I majored in English Teaching Education Faculty at the University of Languages and International Studies. As I dreamed of becoming an English lecturer in the future who conveys knowledge to students, I think this major is really right up my alley.

Từ vựng hay trong bài:

  • Convey knowledge (ph.v): to make knowledge understood by some – Tiếng Việt: Truyền đạt kiến thức
  • Right up my alley (idi): (informal) very suitable for you because it is something that you know a lot about or are very interested in – Tiếng Việt: Phù hợp với sở thích mình

Dịch tiếng Việt:

Tôi đã từng học ở khoa Sư phạm Tiếng Anh tại Đại học Ngoại Ngữ. Tôi nghĩ rằng chuyên ngành này thực sự phù hợp với mình. Vì tôi ước mơ trở thành một giảng viên trong tương lai, người sẽ đi truyền đạt kiến thức cho học sinh nên chuyên ngành này khá phù hợp với sở thích của tôi.

3. Why did you choose that major?

As I previously said, I chose this major mainly because I really want to become an English teacher. I think the huge benefits of being a teacher is a sense of pleasure you achieve when you see your students make progress. Besides, I have been an English enthusiast since I was a child and I want to teach and inspire my students to have interests in this language.

Từ vựng hay trong bài:

  • A sense of pleasure (noun): a state of feeling or being happy or satisfied – Tiếng Việt: Cảm giác vui vẻ
  • Achieve (v): to succeed in reaching a particular goal, status or standard, especially by making an effort for a long time – Tiếng Việt: Nhận được
  • Enthusiast (n): a person who is very interested in something and spends a lot of time doing it – Tiếng Việt: Người đam mê
  • Inspire (v): to give somebody the desire, confidence or enthusiasm to do something well – Tiếng Việt: Truyền cảm hứng
  • Have interests in (ph.v): to have the feeling that you have when you want to know or learn more about somebody/something – Tiếng Việt: Yêu thích

Dịch tiếng Việt:

Như tôi đã nói, tôi chọn chuyên ngành này chính là bởi vì tôi thực sự muốn trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh. Tôi nghĩ rằng lợi ích lớn nhất khi trở thành một cô giáo đó là cảm giác hạnh phúc bạn có được khi bạn nhìn thấy học sinh của mình tiến bộ. Bên cạnh đó, tôi cũng là một người đam mê Tiếng Anh kể từ khi tôi còn nhỏ và tôi muốn dạy và truyền cảm hứng cho học sinh của mình yêu thích ngôn ngữ này.

4. Do you like your major?

Well, I have to say that I have never regretted opting for an English Teaching Education major since this allows me to have a great command of English. You know, during my student’s years, I had countless chances to practice listening, speaking, reading and writing and to master this language. Additionally, when my students make progress in learning English, I get a sense of job satisfaction and self-worth.

Từ vựng hay trong bài:

  • Opt for (ph.v): to choose – Tiếng Việt: Lựa chọn
  • Have a great command of St (ph.v): to be excellent at something – Tiếng Việt: Giỏi/ Xuất sắc cái gì
  • Countless chances (n.ph): to have so many chances – Tiếng Việt: Cơ hội đáng kể
  • Make progress in something (ph.v): to improve or develop over a period of time; to make progress – Tiếng Việt: Tiến bộ
  • Self-worth (n): a feeling of confidence in yourself that you are a good and useful person – Tiếng Việt:  Giá trị của bản thân

Dịch tiếng Việt:

Tôi phải nói rằng tôi chưa bao giờ cảm thấy tiếc khi đã lựa chọn ngành sư phạm Tiếng Anh vì điều này giúp tôi giỏi Tiếng Anh hơn, bạn biết đó, trong thời gian khi còn là sinh viên, tôi đã có vô số các cơ hội để luyện tập kỹ năng nghe, nói, đọc viết và thông thạo ngoại ngữ này. Thêm vào đó, khi học sinh của tôi tiến bộ trong việc học Tiếng Anh, tôi cảm thấy mãn nguyện với công việc của mình và nhận ra được giá trị của bản thân.

5. Do you think that your country has an effective education system?

To be honest, I don’t think so. The reason is that our country still exist exam-driven education system, which only provides students with theoretical knowledge than practical one.  Therefore, a lot of students forget immediately about what they have learned and do not know to apply it into the real situations.

Từ vựng hay trong bài:

  • Exam-driven education system (n.ph): An education system that focuses too much on the exam – Tiếng Việt: Hệ thống giáo dục chú trọng vào thi cử
  • Theoretical knowledge (n.ph): knowledge connected with the ideas and principles on which a particular subject is based, rather than with practice and experiment – Tiếng Việt: Kiến thức lý thuyết

Dịch tiếng Việt:

Thật lòng mà nói, tôi không nghĩ như thế. Nước tôi vẫn tồn tại hệ thống giáo dục chú trọng vào việc thi đỗ các kỳ thi, hệ thống giáo dục này cung cấp cho học sinh những kiến thức mang tính lý thuyết hơn là thực tiễn. Vì vậy, rất nhiều học sinh quên ngay lập tức về những gì chúng đã học và không biết áp dụng kiến thức vào những tình huống thực tế như thế nào.

6. What do you do?

I currently work as a teacher at a private center in Hanoi. I am mainly responsible for teaching IELTS for students who want to pass the IELTS exam with flying colors. To me, it is not a job which helps me earn a great deal but gives me an immense amount of job satisfaction.

Từ vựng hay trong bài:

  • Pass the … exam with flying colors (idiom): To gain high scores – Tiếng Việt: Vượt qua kỳ thi nào đó với điểm số cao
  • Earn a great deal (phrase): To make a lot of money – Tiếng Việt: Kiếm được nhiều tiền
  • Job satisfaction (noun): To have a good feeling about the job you are doing – Tiếng Việt: Sự hài lòng trong công việc

Dịch tiếng Việt:

Hiện tại tôi là một giáo viên ở một trung tâm tư nhân ở Hà Nội. Trách nhiệm chính của tôi là dạy IELTS cho những học sinh muốn vượt qua kỳ thi IELTS với điểm số cao. Với tôi thì đây không phải là công việc giúp tôi kiếm được nhiều tiền mà là công việc cho tôi rất nhiều sự hài lòng trong công việc.

7. Why did you choose to do that type of work (or that job)?

I guess it’s because of my passion which runs in my family. The process of teaching and designing the lessons improves my creativity and ability to fight against stress.

Từ vựng hay trong bài:

  • Passion (noun): a very strong feeling of love, hate, anger, enthusiasm, etc. – Tiếng Việt: Đam mê
  • Run in family (idiom): to be a common feature in a particular family – Tiếng Việt: Truyền thống gia đình

Dịch tiếng Việt: 

Tôi đoán rằng đó là bởi vì đam mê mà đam mê này là truyền thống của gia đình tôi. Quá trình dạy học và thiết kế bài giảng cải thiện sự sáng tạo cũng như khả năng chống lại căng thẳng của tôi.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng