Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1 cho chủ đề Teachers

1. What kinds of teachers do you like best?

Well, I would be blessed to have a teacher who has a great sense of humor because he or she can lift up my mood in the lesson and motivate me to learn. In addition, he also needs to be enthusiastic and dedicated to his work

Từ vựng hay:

  • A great sense humor (n.ph): the quality in something that makes it funny; the ability to laugh at things that are funny – Tiếng Việt: Có khiếu hài hước
  • Lift up sb’s mood (ph.v): to raise the mood of somebody to be higher – Tiếng Việt: Làm phấn chấn tinh thần của ai
  • Enthusiastic (adj): feeling or showing a lot of excitement and interest about somebody/something – Tiếng Việt: Nhiệt tình
  • Dedicated (adj): working hard at something because it is very important to you – Tiếng Việt: Tận tụy

Dịch tiếng Việt:

Tôi sẽ cảm thấy may mắn khi có một cô/ thầy giáo có khiếu hài hước bởi vì cô ấy/ thầy ấy sẽ làm nâng cao tinh thần của tôi trong giờ học và thúc đẩy tôi học tập. Thêm vào đó, thầy ấy cũng cần phải nhiệt tình và tận tâm với công việc của mình.

2. Who was your favorite teacher when you were young?

When I was in high school, my all-time favorite teacher was Ms Trang, who was my English teacher. I can describe her as a person who has a heart of gold and always puts students first. She is also an extremely qualified and experienced teacher and she inspired me to have passion for learning English.

Từ vựng hay:

  • All-time favorite (adj): to show that you like something very much – Tiếng Việt: Luôn luôn yêu thích
  • A heart of gold (n.ph): to be very kind – Tiếng Việt: Một trái tim vàng, ý là cô rất tốt bụng
  • Put sb first (ph.v): to consider somebody/something to be more important than anyone/anything else – Tiếng Việt: Đặt ai lên trước
  • Qualified (adj): having passed the exams or completed the training that are necessary in order to do a particular job; having the experience to do a particular job – Tiếng Việt: Có trình độ
  • Experienced (adj): having knowledge or skill in a particular job or activity – Tiếng Việt: Có kinh nghiệm
  • Have passion for something (ph.v): Have a very strong feeling of love, hate, anger, enthusiasm, etc. – Tiếng Việt: Có niềm đam mê với cái gì

Dịch tiếng Việt:

Khi tôi học cấp 3, cô giáo mà tôi luôn luôn yêu thích là cô Trang, cô giáo dạy Tiếng Anh của tôi. Tôi có thể mô tả cô ấy là một cô giáo cô cùng tốt bụng và luôn đặt học sinh lên hàng đầu. Cô ấy cũng rất có trình độ và kinh nghiệm và cô ấy đã truyền cảm hứng cho tôi có niềm đam mê với việc học Tiếng Anh.

3. Would you want to be a teacher in the future?

Since I was a child, I always dreamed of becoming a teacher and now my dream has become true. I have been an English enthusiast since I was a child. But I do not want to keep this knowledge to myself, I just want to convey the knowledge to my students and inspire them to have an interest in learning English.

Từ vựng hay:

  • Enthusiast (n): a person who is very interested in something and spends a lot of time doing it – Tiếng Việt: Người đam mê
  • Convey (v): to make ideas, feelings, etc. known to somebody – Tiếng Việt: Truyền đạt
  • Have an interest in St (ph.v): the feeling that you have when you want to know or learn more about somebody/something – Tiếng Việt: Yêu thích cái gì

Dịch:

Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi luôn luôn ước mơ trở thành cô giáo và bây giờ giấc mơ của tôi đã trở thành hiện thực rồi. Tôi đam mê Tiếng Anh kể từ khi tôi còn là một đứa trẻ. Nhưng tôi không muốn giữ kiến thức đó cho mình, tôi muốn truyền tải kiến thức tới học sinh của tôi và truyền cảm hứng để các em yêu thích học Tiếng Anh hơn.

4. Have you ever had bad teachers before?

Yes, I had a Math teacher who did not leave me with much of a good impression. He did not pay much attention to students and he was not so eager to give students a hand in solving some tricky homework and answering the questions.

Từ vựng hay:

  • Leave somebody with much of a good impression (ph.v): to make somebody think positively about you – Tiếng Việt: Để lại nhiều ấn tượng tốt.
  • Eager (adj): very interested and excited by something that is going to happen or about something that you want to do; showing this – Tiếng Việt: Thiết tha
  • Give somebody a hand (verb.ph): To help somebody – Tiếng Việt: Giúp đỡ ai đó
  • Tricky (adj): difficult to do or deal with – Tiếng Việt: Hóc búa

Dịch tiếng Việt:

Vâng, tôi từng có một thầy giáo dạy Toán, người từng không để lại cho tôi nhiều ấn tượng tốt. Thầy không chú ý nhiều tới học sinh và cũng không thiết tha lắm trong việc giúp đỡ học sinh giải các bài toán hóc búa và trả lời các câu hỏi.

5. What’s the difference between the young and old teacher?

To tell them apart is not an easy task but I think the old teachers tend to have more hands-on experience in teaching compared to young ones. By contrast, because there are narrow generation gaps between the younger teachers and students, they find it easier to pass on the knowledge and communicate with students.

Từ vựng hay:

  • Tell A and B apart (v.ph): to recognize the difference between one thing or person and another – Tiếng Việt: Phân biệt ai
  • Hands-on experience (n.ph): Experience you gain when doing something rather than just talking about it – Tiếng Việt: Kinh nghiệm thực tế
  • Pass something on to somebody (ph.v): to give something to somebody else, especially after receiving it or using it yourself – Tiếng Việt: Truyền đạt cái gì

Dịch:

Để nói về sự khác biệt của họ thì không phải là một chuyện dễ dàng nhưng tôi nghĩ giáo viên lớn tuổi thường có nhiều kinh nghiệm thực tế trong việc giảng dạy hơn, nếu so với giáo viên trẻ. Ngược lại, bởi vì có ít khoảng trống thế hệ giữa giáo viên trẻ và học sinh, học sẽ thấy dễ dàng truyền đạt và nói chuyện với học sinh hơn.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng