Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1 cho chủ đề Shoes

1. Do you prefer to wear comfortable shoes or beautiful shoes?

To me, comfort is definitely the number one priority, so I would much prefer comfortable shoes. But that’s not to say I don’t care at all about how they look. Imean, I don’t wanna go around with hideous shoes. You know, that would be pretty embarrassing. But as long as they’re so-so looking, then that’s good enough for me

Từ vựng hay trong bài:

  • Priority (n): something that you think is more important than other things and should be dealt with first – Tiếng Việt: Sự ưu tiên hàng đầu
  • Hideous (adj): very ugly or unpleasant – Tiếng Việt: Xấu xí
  • Embarrassing (adj): making you feel shy, uncomfortable or ashamed – Tiếng Việt: Xấu hổ
  • So-so (adj): not particularly well or badly – Tiếng Việt: Bình thường

Dịch bài mẫu:

Đối với tôi, sự thoải mái luôn luôn là ưu tiên hàng đầu, vì thế tôi sẽ rất thích những đôi giày thoải mái. Nhưng điều đó không phải nói rằng tôi không quan tâm tới chúng bề ngoài như thế nào. Ý tôi là, tôi không muốn đi với những chiếc giày xấu. Bạn biết đó, nó sẽ làm tôi cảm thấy ngại ngùng. Nhưng chỉ cần nó nhìn bình thường và đi thoải mái thì chúng sẽ đủ tốt với tôi rồi.

2. What kind of shoes do you usually wear?

I mostly wear flat shoes rather than high heeled shoes because they give me a sense of comfort. I also go for sport shoes made from famous brands like Bitis Hunter, Sneakers, Converse….

Từ vựng hay trong bài:

  • High – heeled shoes (n): shoes that have very high heels – Tiếng Việt: Giầy cao gót
  • Flat shoes (n): shoes which have a level surface – Tiếng Việt: Giầy phẳng

Dịch bài mẫu:

Tôi đi chủ yếu giày phẳng hơn là giày cao gót vì chúng cho tôi cảm giác thoải mái. Tôi cũng chọn giày thể thao được sản xuất từ những nhãn hiệu nổi tiếng như Bitis Hunter, Sneakers, Converse….

3. Do you think the type of shoes someone wears reflects their character?

Yes, I do. People say that first impressions are important and I think that going for shoes too. If you see a person wearing a worn out pair of shoes, it gives you the impression that they are sloppy. On the other hand, if you see someone wearing brand name pairs of shoes that cost a fortune, you know that the person has plenty of money to spend.

Từ vựng hay trong bài:

  • Worn out (adj)(of a thing) badly damaged and/or no longer useful because it has been used a lot – Tiếng Việt: Bị hỏng, bị sờn rách
  • Sloppy (adj): that shows a lack of care, thought or effort – Tiếng Việt: Luộm thuộm
  • Cost a fortune (idi): very expensive – Tiếng Việt: Đắt tiền

Dịch bài mẫu:

Vâng, tôi cũng nghĩ như thế. Mọi người nói sự ấn tượng ban đầu là quan trọng và tôi nghĩ chọn giày cũng như thế. Nếu bạn nhìn thấy một người đi một đôi giày rách, điều này sẽ để lại ấn tượng cho bạn là họ là người luộm thuộm. Ngược lại, nếu bạn nhìn thấy một người đi một đôi giày hàng hiệu đắt tiền, bạn biết rằng người đó có rất nhiều tiền.

4. Do you like shopping for shoes? (Why/Why not?)

I’m a big fan of shoes and often spend hours looking for stuff on physical stores and bargain with the owner to get the best deals. Shoes for me are a perfect piece of ornament, making me stand out from the crowd, and for that purpose, I tend to opt for stylish shoes from big brands like Adidas

Từ vựng hay trong bài:

  • Get the best deals (ph.v): buy or sell at the best price – Tiếng Việt: Được giá tốt nhất
  • Ornament (n): an object that is used as decoration in a room, garden, etc. rather than for a particular purpose – Tiếng Việt: Đồ trang trí
  • Make sb stand out from the crowd (ph.v): to make somebody to become much better/ more important than others – Tiếng Việt: Làm cho ai nổi bật giữa đám đông

Dịch bài mẫu:

Tôi là một fan hâm mộ bự của giày và tôi thường dành rất nhiều tiếng tìm kiếm những đôi giày ở cửa hàng và mặc cả để lấy được giá tốt nhất. Những đôi giày là một đồ vật trang điểm tuyệt vời của tôi, làm tôi nổi bật giữa đám đông và vì lý do này, tôi thường chọn những đôi giày thời trang sản xuất từ những nhãn hiệu nổi tiếng như Adidas.

5. Have you ever bought shoes online?

I’ve bought a pair of Bitis Hunter sport shoes on the Lazada online shop, but I’m more keen on going shopping directly in the stores with my friends because I can get a chance to see different kinds of shoes and bargain for the most reasonable price.

Từ vựng hay trong bài:

  • Bargain (v): to discuss prices, conditions, etc. with somebody in order to reach an agreement that is acceptable – Tiếng Việt: Mặc cả
  • Reasonable (adj): fair, practical, and sensible – Tiếng Việt: Hợp lý

Dịch bài mẫu:

Tôi đã từng mua một đôi giày thể thao Bitis Hunter online nhưng tôi thích đi mua giày trực tiếp ở cửa hàng với bạn bè của tôi hơn vì tôi có cơ hội được xem các loại giày khác nhau và mặc cả với giá vừa phải nhất.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng