Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1 cho chủ đề Photos/Photographs

1. Do you like to take photographs?

Yes, I love taking photographs. I think it is a great way to capture my most amazing experiences, so whenever I look back, all the memories seem to come flooding back.

Từ vựng hay trong bài:

  • Capture (verb): to photograph, film, record, paint, etc. somebody/something – Tiếng Việt: nắm giữ
  • Come flooding back: ùa về

Dịch bài mẫu:

Vâng, tôi thích chụp ảnh. Tôi nghĩ đó là một cách tuyệt vời để nắm bắt những trải nghiệm tuyệt vời nhất của tôi, vì vậy bất cứ khi nào tôi nhìn lại, tất cả những ký ức dường như tràn về.

2. Do you prefer to take photos using a camera or a mobile phone?

I would say a mobile phone is better. The reason is that the mobile phone is much more portable than a camera, and it also doesn’t cost you an arm and a leg to afford, so you can use and buy it easier.

Từ vựng hay trong bài:

  • Portable (Adj): that is easy to carry or to move – Tiếng Việt: dễ mang đi
  • Cost you an arm and a leg (idiom): (informal) to cost/pay a lot of money – Tiếng Việt: đắt đỏ
  • Afford (verb): to have enough money to be able to buy or do something – Tiếng Việt: có thể mua

Dịch bài mẫu:

Tôi muốn nói rằng điện thoại thì tốt hơn cả. Lý do là bởi điện thoại dễ dàng mang đi hơn máy ảnh, và nó cũng không đắt đỏ lắm để mua, vì thế mà bạn có thể sử dụng cũng như mua nó dễ dàng hơn.

3. Do you share your photos with other people on the Internet?

Many people do, but I don’t.  I prefer to keep those memories to myself rather than share them with others, especially people on the Internet that I don’t really know to avoid online dangers sometimes.

Từ vựng hay trong bài:

  • Online danger (noun): [countable, uncountable] the possibility of something bad or unpleasant happening on the Internet – Tiếng Việt: hiểm họa từ mạng

Dịch bài mẫu:

Nhiều người làm, nhưng tôi thì không. Tôi muốn giữ những ký ức đó với chính mình hơn là chia sẻ chúng với những người khác, đặc biệt là những người trên Internet mà tôi thực sự không biết để tránh những nguy hiểm từ mạng.

4. Do you prefer to take pictures of people or of scenery?

I think I’m gonna take scenery photos. I can’t really make the person in my photo become lively as I do with the scenery. Besides, looking at the beauty of nature and capturing it is kind of mind-purifying to me and is a good way to escape from the artificial world.

Từ vựng hay trong bài:                      

  • Beauty of nature: vẻ đẹp tự nhiên
  • Mind-purifying: thanh lọc tâm hồn
  • Artificial (adj): made or produced to copy something natural; not real – Tiếng Việt: nhân tạo

Dịch bài mẫu:

Tôi nghĩ tôi sẽ chụp ảnh phong cảnh. Tôi thực sự không thể khiến người trong bức ảnh trở nên sống động như khi chụp cảnh được. Bên cạnh đó, nhìn vào vẻ đẹp của thiên nhiên và lưu giữ lại nó là cách thanh lọc tâm hồn cho tôi và là một cách tốt để thoát khỏi thế giới nhân tạo.

5. Do you prefer to take photos yourself or to have other people take your photos?

Honestly taking a selfie is my cup of tea because I feel more comfortable to see my face and hair through a crystal-clear glass. It is much more difficult and ridiculous when I stand in front of somebody’s camera and take a photo of myself.

Từ vựng hay trong bài:                       

  • Take a selfie: chụp ảnh tự sướng
  • Crystal-clear: rất rõ ràng

Dịch bài mẫu:

Thú thực thì chụp ảnh tự sướng là sở thích của tôi bởi vì tôi cảm thấy thoải mái hơn khi nhìn thấy mặt và tóc của tôi qua một lăng kính rõ ràng như thế. Khá là khó khăn và buồn cười hơn nhiều khi tôi đứng trước máy của ai đó để chụp một bức ảnh của bản thân mình.

6. How (why) did you become interested in photograph?

The dream of becoming a photographer runs in my family for a long time, that’s the reason why I have a good sense of taking photographs. My father is the direct person who taught me to use the camera to capture the pictures and handle them by some specific software later.

Từ vựng hay trong bài:

  • run in my family (idiom): to be a common feature in a particular family – Tiếng Việt: truyền thống gia đình
  • have a good sense of (verb phrase): to have an understanding about something; an ability to judge something – Tiếng Việt: có năng khiếu

Dịch bài mẫu:

Giấc mơ trở thành một nhiếp ảnh gia là truyền thống trong gia đình tôi trong một thời gian dài, đó là lý do tại sao tôi có năng khiếu về chụp ảnh. Cha tôi là người trực tiếp dạy tôi sử dụng máy ảnh để chụp ảnh và xử lý chúng bằng một số phần mềm chuyên biệt sau đó.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng