Câu hỏi và Câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1 cho chủ đề Accommodation

1. What kind of housing/accommodation do you live in?

I live in a big house with architecture from the 1950s. It was rather old, but after undergoing some restoration, it is now in pristine condition. This house is the property that my grandpa inherited from my great grandfather.

Từ vựng hay trong bài:

  • Undergo some restoration (verb phrase): the work of repairing and cleaning an old building, a painting, etc. so that its condition is as good as it originally was – Tiếng Việt: trải qua tu sửa
  • Pristine (adj): fresh and clean, as if new – Tiếng Việt: tình trạng nguyên sơ như mới
  • Inherit (verb): to receive money, property, etc. from somebody when they die – Tiếng Việt: thừa hưởng, thừa kế

Dịch tiếng Việt:

Tôi sống trong một ngôi nhà lớn với kiến trúc từ những năm 50. Nó khá cũ, nhưng sau vài lần trùng tu, bây giờ thì nó ở trong tình trạng nguyên sơ như mới vậy. Ngôi nhà này là tài sản mà ông tôi thừa hưởng từ cụ tôi.

2. Who do you live with?

I live with my parents and my grandparents. We are an extended family with three generations living under the same roof.

Từ vựng hay trong bài:

  • Extended family (noun): a family group with a close relationship among the members that includes not only parents and children but also uncles, aunts, grandparents, etc. – Tiếng Việt: gia đình có nhiều thế hệ

Dịch tiếng Việt:

Tôi sống cùng với bố mẹ và ông bà. Chúng tôi là một gia đình nhiều thế hệ sống chung một mái nhà.

3. How long have you lived there?

We have been living here for a long time, even before the war between Vietnam and America took place. This house and this place witnessed all the ups and downs in the life of my grandpa and my father.

Từ vựng:

  • Ups and downs (idiom): the mixture of good and bad things in life or in a particular situation or relationship – Tiếng Việt: những thăng trầm

Dịch tiếng Việt:

Chúng tôi đã sống ở đây được một thời gian dài rồi, thậm chí còn trước cả cuộc chiến tranh giữa Việt Nam và Mỹ xảy ra. Ngôi nhà này và nơi này đã chứng kiến tất cả những thăng trầm trong cuộc đời của ông và bố tôi

4. Do you plan to live there for a long time?

I don’t think I will stay here long, as this house is located in the suburb of Hanoi, which causes a lot of trouble when I commute to the city center to work. So I am going to rent an apartment in the future.

Từ vựng hay trong bài:

  • Suburb (noun): an area where people live that is outside the centre of a city – Tiếng Việt: ngoại ô
  • Commute (verb): to travel regularly by bus, train, car, etc. between your place of work and your home – Tiếng Việt: di chuyển đi lại để đi làm

Dịch tiếng Việt:

Tôi không nghĩ mình sẽ ở đây lâu, bởi ngôi nhà này được đặt ở ngoại ô thành phố Hà Nội, và điều này gây ra rất nhiều rắc rối khi tôi di chuyển và nội thành để làm việc. Vì vậy tôi sẽ thuê một căn hộ trong tương lai.

5. Which room does your family spend most of the time in?

We spend most of our time in the living room where there is a small TV that we usually watch some soap operas or TV shows together and talk about everything happening during the day.

Từ vựng hay trong bài:

  • Soap opera (noun): a story about the lives and problems of a group of people that is broadcast every day or several times a week on television or radio – Tiếng Việt: phim truyền hình dài tập

Dịch tiếng Việt:

Chúng tôi dành hầu hết thời gian ở phòng khách nơi mà có một chiếc tivi nhỏ chúng tôi hay dùng xem các phim truyền hình hay show truyền hình với nhau và nói về mọi thứ diễn ra trong ngày.

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng