Các lưu ý về ngữ pháp khi đưa ra ví dụ trong IELTS Writing Task 2

Trong IELTS Writing Task 2, bài viết của bạn cần không chỉ đúng ngữ pháp mà còn cần đưa ra được những lí lẽ thuyết phục. Minh chứng cho những thông tin mình đưa ra là điều cần thiết để tăng tính hợp lí cũng như khả năng thuyết phục người đọc. Vậy là các bạn cần đưa vào bài viết những ví dụ cụ thể và phù hợp phải không nào? Đã bao giờ bạn băn khoăn không biết lồng ghép ví dụ như thế nào cho đoạn văn của mình? Nếu rồi, hãy dành một chút thời gian để tham khảo bài viết này của IELTS Thanh Loan nhé!

1. Thêm từ nối như such as, like và namely

Không thể phủ nhận được tầm quan trọng của mỗi ví dụ bạn đưa vào trong bài văn của mình. Các ví dụ sẽ tạo nên tính khách quan cũng như làm sáng tỏ cho từng câu chữ của bạn. Nhưng đưa ví dụ vào sao cho đúng và hợp lí lại là cả một vấn đề. Các bạn cùng suy ngẫm về sách đưa ví dụ dưới đây nhé:

Eg: Fast food is very rich in fat and sugar, so the overconsumption of it can lead to serious health issues such as obesity and cardiac diseases.

Từ dùng để dẫn dắt ví dụ trong đoạn văn trên là “such as”. Việc dùng từ nối nào để dẫn dắt ví dụ được xem như vô cùng quan trọng. Nhưng mình thực sự không khuyến khích các bạn sử dụng từ “like” trong trường hợp này. Thậm chí, dùng “like” tại một bài essay là sai! Bởi vì, “like” thường được dùng trong ngôn ngữ nói và trong hoàn cảnh thực sự không trang trọng. Ta chỉ dùng “like” trong cuộc hội thoại hoặc trong bài Speaking. 

Vậy chúng ta nên dùng từ nối nào? Trong một bài viết đòi hỏi sự chuyên nghiệp và tính học thuật cao để lấy điểm, các bạn hoàn toàn có thể sử dụng các từ thay thế cho “like” như “such as” hoặc “namely”.

Eg: Crimes should not have the same punishment. Minor crimes, such as pick pocketing and traffic offences, should not have the shame penalty as major crimes, namely murder and manslaughter.

Vậy tổng kết lại trong phần 1 đó là: 

  • Cấu trúc sử dụng such as, like và namely:  N1 + such as, like, namely + N2, trong đó N2 là ví dụ cụ thể hóa cho danh từ số 1
  • Trước các từ như such as, like or namely có thể có dấy phẩy hoặc không có dấu phẩy. 
  • ‘Such as’ và ‘Namely’ dùng trong văn phong học thuật (như Writing Task 2) trong khi ‘Like’ chỉ nên sử dụng trong văn phong nói (như IELTS Speaking).

2. Thêm từ nối For Example hay For Instance

Một cách nữa để đưa ví dụ vào bài, hãy cùng mình theo dõi ví dụ dưới đây:

Eg: An increasing number of people are eating unhealthy food regardless of the health warnings. For example, about 70% of people working in the UK buy ready-made meals for convenience rather than doing home cooking.

Trong ví dụ này, người viết không còn đưa ra những ví dụ như những danh từ được liệt kê nữa mà đưa ra cả một câu ví dụ. Từ được sử dụng để bắt đầu ví dụ là – “for example”, và tiếp đó là dấu phẩy sau “for example” rồi cuối cùng là ví dụ. Điều này giúp cho người đọc hiểu được mục đích của câu văn đó là gì. Và, một điều quan trọng nữa là chúng ta có thể thay đổi từ nối đó bằng các từ khác để tránh lặp từ như “For instance/To illustrate, As an illustration, To give a clear example. Sau khi bài viết được hoàn thiện, nếu bạn đọc lại bài viết và thấy mình dùng lặp những từ này thì bạn hoàn toàn có thể thay thế chúng mà không cần thay đổi cấu trúc câu hay làm thay đổi nghĩa của câu.

Eg: Global warming should be taken more serious as it can result in a number of disastrous consequences. To give a clear example, the melting polar ice caps have not only caused a loss of habitats of polar bears but are also threatening seas levels worldwide.

Children often learn behaviours from the adults around them subconsciously. To illustrate, around 50% of children who are brought up by aggressive parents often use aggression to solve their own problems later in life.

Vậy tổng kết lại ta có lưu ý như sau:

  • Cấu trúc sử dụng: Sentence 1. For example, Sentence 2. Trong đó sentence 2 làm rõ 1 tình huống cụ thể cho sentence 1.
  • For example = For instance = To illustrate = To specify = To give a clear example…

3. Thay đổi cấu trúc ngữ pháp

Dưới đây là một cách để bạn đưa ra ví dụ và thay đổi một chút cấu trúc ngữ pháp:

Eg: An increasing number of people are eating unhealthy food regardless of the health warning. This is exemplified by the 70% of working people in the UK who buy ready-made meals for convenience.

Ở đây các bạn chẳng thấy bất kỳ dấu hiệu nào chỉ ra ví dụ sắp được nêu, mà chỉ đơn thuần câu số 2 paraphrase lại câu số 1 và thêm vào những thông tin chi tiết, cụ thể cho câu số 1.

Ví dụ trên đã được đưa ra số liệu cụ thể, vậy nếu không có số liệu cụ thể thì bạn cần đưa ra ví dụ như thế nào? Cùng thay đổi một chút theo ví dụ bên trên nhé!

Eg: This can be demonstrated by the growing number of working people in the UK who buy ready-made meals for convenience instead of cooking at home.

Vậy là, thay vì dùng số liệu cụ thể, mình đã đưa “the growing number” thay thế cho “70%”. Nhưng như đã nêu trên, cách đưa ví dụ cần biến đổi ngữ pháp như vậy rất dễ gây nên nhầm lẫn. Cách dùng này có thể khiến bạn kiếm thêm điểm bởi sự độc đáo của nó nhưng đồng thời cũng có thể khiến bạn mất điểm nếu bạn dùng chúng chưa chính xác. 

Cách thêm “For example/For instance…” vẫn luôn được dùng phổ biến hơn cả. Cách này dễ dùng và không hề gây ảnh hưởng đến cấu trúc ngữ pháp của bạn.

Hãy học chắc những kiến thức nhỏ để tạo nên một điểm số lớn bạn nhé! Chúc các bạn ôn thi tốt!

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng