10 lỗi ngữ pháp nhất định phải tránh trong IELTS Writing Task 2

Trong 4 tiêu chí chấm điểm của IELTS Writing task 2, tiêu chí số 4 là về ngữ pháp. Bạn càng sai nhiều lỗi ngữ pháp, nỗ lực về mọi khía cạnh khác trong bài viết của bạn càng phải cao hơn để bù đắp cho chúng. Vậy nên ngoài việc nắm được các điểm ngữ pháp quan trọng trong task 2, bạn cần nắm vững về 10 lỗi sai thường gặp trong IELTS Writing task 2 để tránh chúng. Đây là 10 lỗi ngữ pháp phổ biến mà các bạn ôn thi IETLS dễ mắc phải nhất. Cùng điểm lại chúng để không bao giờ mắc phải chúng nào!

1. Sử dụng sai dạng động từ (Wrong verb form)

Một số bạn học sẽ quên thay đổi động từ sang dạng số nhiều, chia động từ ở dạng quá khứ hay phân từ hai ngay cả khi các bạn biết cách chuyển chúng sao cho đúng. Bạn cùn xem lỗi sai đó tai hại như thế nào qua ví dụ dưới đây nhé!

Eg: This chart point out that teenagers use Internet more frequently than other groups of people in the UK. => “Point” cần thêm “s” thành “points”

2. Sử dụng không nhất quán trong thì (Tense inconsistency)

Không nhất quán trong sử dụng thì dường như đã trở thành một lỗi sai không hồi kết đặt biệt đối với các lính mới IELTS. Đây không cỉ là một lỗi phổ biến trong IELTS Speaking mà còn thường thấy ở phần Writing. Phần lớn các bạn sử dụng không thống nhất thì bởi các bạn không thực sự tập trung cho bài viết, hoặc đôi khi, bạn miệt mài phân tích bài Writing IELTS Task 2 với những mạch ý trong đầu quá hăng say mà chợt quên đi mất thì của mình đang dùng. Điều này sẽ làm cho đoạn văn bạn đang cần mẫn viết với những ý tưởng tuyệt vời bị vùi dập không thương tiếc.

Eg: When I was a child, I like to play football with my friends. 

When I was a child “ tức là bạn đang đề cập đến một hành động trong quá khứ, vậy “like” nên được sửa lại thành “liked” để thống nhất hơn. 

3. Sử dụng sai từ nối (Run-on sentences)

Một câu “run-on” đề cập đến việc kết hợp 2 mệnh đề độc lập nhưng sử dụng sai dấu câu và không sử dụng liên từ phù hợp. Những kiến thức về phần này đã được share ở bài “Đa dạng các loại câu đơn-ghép-phức trong Writing task 2” rồi, bạn có thể đọc thêm nhé.

Eg: We went to the park we bought some drinks. 

We went to the park” và “we bought some drink”s là hai mệnh đề độc lập, vậy nên, bạn cần thêm giữa chúng dấu chấm (.) hoặc sử dụng liên từ “and’ để kết nối 2 mệnh đề này. 

We went to the park, and we bought some drinks. 

4. Dùng sai giới từ sau tính từ và danh từ (Prepositions After Adjectives And Nouns)

Nhiều bạn thường bối rối khi lựa chọn giới từ thích hợp đằng sau các tính từ hay danh từ. Dưới đay là một số trường hợp dùng giới từ phổ biến mà các bạn cần biết:

At

  • Bad at (something)
  • Good at (something)
  • Surprised at (something)

About hay with 

  • Angry about (something)
  • Angry with (someone)
  • Disappointed about (something)
  • Disappointed with (someone)
  • Worried about (something or someone)

In:

  • rise in
  • decrease in
  • increase in
  • fall in
  • drop in

Between:

  • difference between

Of:

  • advantage/disadvantage of
  • example of
  • number of
  • percentage of
  • use of

5. Chèn số thay vì chữ (Inserting number  instead of words)

Cách viết tắt bằng số chỉ được sử dụng trong một số trường hợp nhất định trong IELTS như viết năm… Dưới đây là một lỗi sai mà rất nhiều bạn mắc phải, nếu bạn không may rơi vào trường hợp này, hãy sử ngay nhé!

Eg: (Sai) Recent research shows that only 2 out of 10 individuals around the world today do not have mobile phones.

(Đúng) Recent research shows that only two out of ten individuals around the world today do not have mobile phones.

6. Nối 2 câu hoàn chỉnh bằng một dấu phẩy (Combining two complete sentences with a comma)

Trong nhiều trường hợp đáng tiếc, nhiều bạn học sử dụng dấu phẩy để kết hợp 2 câu hoàn chỉnh. Cách dùng đó hoàn toàn sai trong tiếng Anh. Cách chỉnh sửa hoàn hảo cho lỗi sai này mà các bạn có thể áp dụng là thêm dấu chấm phẩy (;)  hoặc thêm liên từ (and/or/but).

Eg: (Sai) This is because more ways of communication are now available, people are now being connected through mobile phones and a range of network devices.

(Đúng) This is because more ways of communication are available, and people are being connected through mobile phones and a range of network devices.

7. Thêm “s” và “es” vào động từ không đếm được (Adding “s” or “es” to uncountable noun)

Tại đây là 3 danh từ điểm hình cho việc được các bạn dùng sai bằng cách thêm số nhiều. 3 từ này  trong tiếng anh không đếm được, do đó, bạn KHÔNG BAO GIỜ được thêm số nhiều bằng cách thêm “s” hay “es” đằng sau chúng:

  • Advice
  • Information 
  • Research 

Eg: 

  • (a plural verb) “Recent researches have shown…”🡪  “Recent research has shown.”
  • (a number) “Three advices I would give…” 🡪 Three pieces of advice I would give…”
  • (a few, a couple, many, anumber of) “A number of information shows…” 🡪 A lot of information shows…”

8. Sử dụng sai mạo từ “the” (Using “the” incorrectly)

Lỗi sử dụng sai mạo từ thường gặp không kém lỗi thêm “s” hay “es” vào danh từ không đếm được. Mình sẽ giới thiệu cho các bạn một số cách khách phục chúng hiệu quả:

Chỉ thêm “the” trong trường hợp:

  • Tên địa danh trong nhóm đảo hoặc quốc gia: the USA, the UK, the Middle East, the UAE
  • Số thứ tự: the first day of the month, the second survey shows
  • So sánh hơn nhất: the shortest, the longest, the lowest, the highest
  • Danh từ khi bạn nói về một người, địa danh hay đồ vật đã định: the government of India, the river in Calcutta, India, the man across the street has a beard
  • Danh từ chỉ có một trên toàn thế giới: the internet, the environment, the ozone layer, the atmosphere

Không thêm “the” trước:

  • Quốc gia đơn nhất: Germany, India, Korea.
  • Danh từ khi bạn nói đến nhiều hơn 1, từ đã thường được chuyển đổi thành só nhiều: governments around the world; rivers in India; many men have beards

9. Sử dụng dấu nháy đơn (Apostrophe)

Dấu nháy đơn được sử dụng khi bạn muốn rút gọn từ:

  • Cannot – Can’t
  • Do not – Don’t
  • I will – I’ll

Từ rút gọn được dùng rất nhiều trong văn nói, kể cả người bản ngữ hay những bạn chỉ ôn thi IELTS. Nhưng trong những bài viết học thuật như IELTS Writing Task 2, bạn không nên sử dụng chúng. Chúng ta chỉ sử dụng chúng cho danh từ sở hữu (Eg: John’s book, Mary’s brother). Hay đơn giản hơn, nguyên tắc của IELTS Writing là KHÔNG VIẾT TẮT bạn nhé.

10. Thêm “-ing” hay thêm “to-infinitive” (-ing or to-infinitive)

Chúng ta sử dụng “to-infinitive” theo sau những động từ: learn how, would like, want, seem, refuse, promise, prepare, offer, learn, hope, help, deserv, decide, afford, ask.

Eg: It is important to learn how to speak English.

Most people cannot afford a holiday every year.

Chúng ta sử dụng “-ing” sau những động từ: suggest, recommend, practice, mind, keep, involve, imagine, give up, finich, enjoy, deny, condider, carry on, avoid.

Eg: I would recommend checking your writing for mistakes.

(Đây là những trường hợp phổ biến, ngoài ra còn rất nhiều động từ có theo sau bởi “to-infinitive” hay “-ing” mà các bạn cần học)

Nắm vững 10 lỗi sai trên sẽ khiến các bạn tự tin hơn nhiều trong bài viết của mình đấy. Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả!

HỌC IELTS ONLINE QUA ZOOM,
CÁCH HỌC HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Để cô Thanh Loan giúp bạn đánh giá đầu vào chi tiết, xây dựng lộ trình học tập cá nhân hoá phù hợp với đầu vào và mục tiêu bạn mong muốn
0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngQuay lại
      Sử dụng